Danh sách Blog của Tôi

Bài viết được yêu thích

Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây ngô. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây ngô. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 31 tháng 12, 2015

Sản lượng ngô Việt Nam: xu hướng phát triển và tiềm năng

0 nhận xét
Ngô là loại cây nông nghiệp có diện tích thu hoạch lớn thứ hai tại Việt Nam sau lúa gạo. Tuy nhiên, tại Việt Nam cây ngô lại chỉ được trồng ở những vùng đất mà những loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn không phát triển được (như khu vực miền núi đất đai cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng) hay những vùng đất khô hạn, thiếu nước tưới tiêu hoặc trồng xen canh với những cây trồng giá trị cao khác (như đậu nành ở vùng cao hay lúa gạo ở vùng đất thấp vào mùa hệ thống tưới tiêu không đủ để cung cấp). Do chỉ được trồng trong những điều kiện không thuận lợi như vậy mà cây ngô của Việt Nam thường không đạt được năng suất cao hoặc bị côn trùng và cỏ dại tấn công.



Ngô cùng một trong số loại cây trồng khác như khoai mì và gạo (gạo vỡ, cám gạo) được sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đang phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, các sản phẩm từ ngô ở trong nước lại không đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong những năm gần đây. Vì thế, các nhà chế biến ngô phải chịu áp lực lớn trong việc tăng sản lượng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng lên nhanh chóng của thị trường. Tăng năng suất trung bình bằng việc sử dụng các giống cây trồng năng suất cao được xem là phương án phù hợp nhất để đạt được mục tiêu của chính phủ trong việc tăng sản lượng ngô đáp ứng nhu cầu ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Tháng 3 năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NN&PTNT) đã thông qua quyết định số 69/QĐ-CT-CLT về việc công nhận ba giống ngô lai tạo mới của Công ty Syngenta. Đây là giống ngô lai tạo đầu tiên được chính thức công nhận và thương mại hóa tại Việt Nam.

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng ngô của Việt Nam năm 2014 đạt 5,19 triệu tấn, thấp hơn 105 nghìn tấn so với dự báo do sự thay đổi thời tiết tại miền Bắc Việt Nam đã dẫn đến việc vùng thu hoạch ngô bị thu hẹp.

Theo ước tính, trong năm 2015, vùng thu hoạch ngô sẽ tăng lên từ 1,2 triệu héc ta lên 1,25 triệu héc ta do chính sách mới của Chính phủ trong việc tăng diện tích trồng ngô từ việc chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả. Năng suất ngô trung bình dự kiến tăng nhẹ do việc sử dụng các giống ngô lại tạo mới. Trong năm 2015, sản lượng ngô tăng khoảng 300 nghìn tấn so với dự báo trước đó của USDA.

Sản lượng ngô Việt Nam niên vụ 2014/2015 và dự báo cho năm 2016

Đơn vị
2014
2015
2016
Dự báo
Mới
Ước tính
Chỉnh sửa
Diện tích thu hoạch
nghìn ha
1.195
1.179
1.200
1.250
1.300
Năng suất
tấn/ha
4,43
4,4
4,45
4,5
4,6
Sản lượng
nghìn tấn
5.293
5.188
5.340
5.625
5.980
Nguồn: Bộ NN&PTNT, số liệu ước tính của USDA

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, diện tích thu hoạch ngô năm 2016 của Việt Nam tăng lên 1,3 triệu héc ta do chính sách của Chính phủ và việc cho phép phát triển các giống ngô lai tạo mới. Năm 2016, sản lượng ngô của Việt Nam dự báo sẽ tăng lên hơn 350 nghìn tấn đạt 5,98 triệu tấn. Đây có thể sẽ là sự thay đổi mang tính chất bước ngoặt của cây ngô Việt Nam nhờ vào những chính sách hoàn toàn mới của Chính phủ.

Bảng phía dưới đây sẽ chỉ rõ vùng trồng ngô quy hoạch theo vị trí địa lý. Vùng trung du và khu vực miền núi phía Bắc là khu vực có diện tích trồng ngô lớn nhất sau đó là Tây Nguyên.

Diện tích trông ngô theo khu vực địa lý (Đơn vị: nghìn ha)

2011
2012
2013
Toàn quốc
1.121,3
1.156,6
1.172,5
Đồng bằng sông Hồng
96,0
86,4
88,3
Trung du và vùng núi phía Bắc
465,7
502,0
505,8
Bắc Trung Bộ và khu vực ven biển miền Trung
207,6
121,4
205,6
Tây Nguyên
232,6
246,9
252,4
Đông Nam Bộ
78,7
79,3
80,1
Đồng bằng sông Cửu Long
40,7
39,6
40,3
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Khu vực Tây Nam Bộ (bao gồm Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐSBCL) mỗi năm có một vụ trồng ngô, thường bắt đầu từ giữa tháng 5. Khi vực miền Bức (ĐBSH, trung du và vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và khu vực ven biển miền Trung) mỗi năm có ba vụ trồng ngô (vụ Xuân, vụ Thu và vụ Đông).

Theo Bộ NN&PTNT, vụ Xuân thường bắt đầu từ giữa tháng 2 cho tới giữa tháng 5; vụ Thu bắt đầu từ giữa tháng 5 cho tới đầu tháng 9; vụ Đông bắt đầu từ cuối tháng 9 cho tới đầu tháng 1.

Diện tích trồng ngô tại khu vực miền Bắc năm 2010

Vụ
Tổng
Xuân
Thu
Đông
Đồng bằng sông Hồng
32.560
12.000
53.040
97.600
Bắc Trung Bộ và khu vực ven biển miền Trung
48.920
34.380
52.000
135.300
Trung du và vùng núi phía Bắc
286.552
173.448
-
460
Tổng
368.920
219.448
105.040
692.900
Nguồn: Bộ NN&PTNT

Sản lượng ngô Việt Nam giai đoạn 2012-2016
GIÁ TRONG NƯỚC
Giá ngô trong nước liên tục giảm trong năm 2014 do sự sụt giảm về giá của ngô nhập khẩu bất chấp cơ cấu mùa vụ.

Giá ngô nội địa, giá ngô nhập khẩu từ Nam Mỹ (SAM) và ngô nhập khẩu từ Ấn Độ (VNĐ/kg)

Thứ Sáu, 10 tháng 10, 2014

Tìm thấy các gen ở cây ngô có vai trò quan trọng trong phản ứng tự vệ

0 nhận xét

Các nhà nghiên cứu tại Đại học bang North Carolina (NC) đã xác định được gen và quá trình tế bào kiểm soát phản ứng bảo vệ nhạy cảm cao (HR) ở ngô. Phòng vệ nhạy cảm cao là phản ứng của cây ngô khi bị tấn công tác nhân gây bệnh, trong đó ngô có thể phản ứng bằng cách làm chết các tế bào riêng của cây gần các điểm bị tấn công để ngăn chặn bị thiệt hại lây lan. Việc làm chết các tế bào này có thể gây ra các vết đốm hoặc tổn thương rất nhỏ, microscopic, ở trên cây. 

Mô hình thử nghiệm giống ngô LVN 8960 tại xã Bộc Bố huyện Pác Nặm.

Các nhà nghiên cứu của NC cùng các đồng nghiệp từ Đại học Purdue đã xem xét hơn 3.300 cây ngô có phản ứng HR tăng do một gen kháng đặc biệt, RP1-D21, không bị tắt. Họ kiểm tra toàn bộ chi tiết gen ngô để tìm những gen có liên quan chặt chẽ nhất với phản ứng tự vệ HR. Họ phát hiện ra gen 44 có thể tham gia vào phản ứng tự vệ, làm chết tế bào đã được lập trình, thay đổi thành tế bào và một sốphản ứng khác liên quan đến phản ứng tự vệ.

Tiến sỹ Peter Balint , giáo sư của Bộ Nông nghiệp Mỹ, cũng là người làm việc tại các khoa về khoa học cây trồng và bệnh học thực vật của NC nói " tương tự như ở con người có một phản ứng tự miễn dịch hoạt động không ngừng. Đột biến này làm cho cây ngô kích hoạt một cách không phù hợp phản ứng tự vệ nhạy cảm cao, gây ra các đốm trên cây ngô cũng như làm chậm sự phát triển của cây." 

Các kết quả nghiên cứu có thể xem tạp chí PLoS Genetics. 

Thứ Hai, 5 tháng 8, 2013

Các vị trí kết gắn trong ruột của hai sâu hại quan trọng cây bắp đối với protein Bt

0 nhận xét
Protein có tính chất diệt côn trùng Bt biểu hiện rất nhiều dạng khác nhau trong kiểm soát từng loài côn trùng cụ thể nào đó. Những sâu hại ấy là sâu đục thân Ostrinia nubilalis và sâu Spodoptera frugiperda (tên tiếng Anh là fall armyworm). Với mục tiên gia tăng mức độ phổ biến và tính chất hữu hiệu của việc kết hợp hai hoặc nhiều gen nhằm làm tăng phổ kháng sâu hại rộng hơn, các nhà khoa học thuộc ĐH Valencia, Tây Ban Nha, cùng với các nhà nghiên


Protein có tính chất diệt côn trùng Bt biểu hiện rất nhiều dạng khác nhau trong kiểm soát từng loài côn trùng cụ thể nào đó. Những sâu hại ấy là sâu đục thân Ostrinia nubilalis và sâu Spodoptera frugiperda (tên tiếng Anh là fall armyworm). Với mục tiên gia tăng mức độ phổ biến và tính chất hữu hiệu của việc kết hợp hai hoặc nhiều gen nhằm làm tăng phổ kháng sâu hại rộng hơn, các nhà khoa học thuộc ĐH Valencia, Tây Ban Nha, cùng với các nhà nghiên cứu của Bayer Crop Science, Ghent, Belgium, đứng đầu làCarmen Sara Hernandez-Rodriguez đã nghiên cứu khá sâu về các vị trí kết gắng trong ruộc của sâu hại bắp đối với những Bt proteins như vậy. Một xét nghiệm về tính cạnh tranh trong kết gắn protein được thực hiện với chất đồng vị phóng xạ đánh dấu 125IodineCry1A.105, Cry1Ab, và Cry1Fa, so với không đáng dấu phóng xạ Cry1A.105, Cry1Aa, Cry1Ab, Cry1Ac, Cry1Fa, Cry2Ab và Cry2Ae trong màng ruột của sâu non. Kết quả cho thấy rằng Cry1A.105, Cry1Ab, Cry1Ac và Cry1Fa proteins đã biểu hiện tính cạnh tranh với mức độ ái lực cao (high affinity) tại những vị trí kết gắn protein trên cả hai nhóm côn trùng, nhưng không có cạnh tranh trong trường hợp Cry2Ab và Cry2Ae proteins. Điều này cho thấy rằng: sự phát triển tính kháng chéo giữa protein Cry1Ab/Ac, Cry1A.105, và Cry1Fa có thể xảy ra trên hai loài côn trùng như vậy, nếu có sự thay đổi của những vị trí kết gắn có tính chất chia sẻ (shared binding sites). Trái lại, tính kháng chéo giữa những proteins này và Cry2A không xảy ra giống như vậy. Phát kiến ấy cho thấy Cry1A.105 có thể được luân phiên bằng Cry1Ab/Ac trong nghiệm thức đối chứng O. nubilalis, nhưng không trở thành yếu tố can thiệp (inferior) với Cry1Fa trong nghiệm thức đối chứng S. frugiperda. Điều ấy mở ra khả năng giúp người ta thiết kế mô hình chồng gen kháng có hiệu quả trong giống cây trồng Bt.

Thứ Bảy, 20 tháng 7, 2013

Cây ngô, kỹ thuật thâm canh tăng năng suất

2 nhận xét


        Ngô là loại cây lương thực nuôi sống gần 1/3 số dân trên toàn thế giới. Bên cạnh giá trị lương thực, cây ngô còn là cây thức ăn gia súc quan trọng. 70% chất tinh trong thức ăn hỗn hợp là từ ngô. Cây ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua rất tốt cho chăn nuôi gia súc lớn, đặc biệt là bò sữa. Những năm gần đây cây ngô còn là loại cây thực phẩm được ưa chuộng. Người ta dùng bắp ngô bao tử để làm rau cao cấp...

Pass: blogsinhhoc

Thứ Năm, 21 tháng 2, 2013

Thuốc điều trị bệnh di truyền hiếm gặp từ cây ngô

0 nhận xét

(Blog sinh học) - Các nhà khoa học đã phát triển một loại thuốc điều trị một căn bệnh di truyền hiếm gặp từ cây ngô, mở ra khả năng cung cấp một dược phẩm rẻ hơn rất nhiều so với phương pháp điều trị hiện tiêu tốn hàng trăm ngàn đôla/năm cho một bệnh nhân.

  


Động thái này đánh dấu một bước tiến mới trong các lĩnh vực sản xuất phân tử, một ngày nào đó chúng ta có thể thấy các loại thuốc ứng dụng công nghệ sinh học sẽ được sản xuất hàng loạt từ thực vật hơn là các nhà máy.

Các nhà nghiên cứu từ Canada và Úc cho biết rằng họ đã tạo ra một loại ngô biến đổi gen có thể tổng hợp alpha-L-iduronidase, một loại emzim được sử dụng để điều trị cho tình trạng suy nhược gọi là mucopolysaccharidosis (MPS I). Căn bệnh này gây nguy hiểm đến tim, não và một số cơ quan khác trong cơ thể.

Nghiên cứu vẫn còn ở giai đoạn đầu và các loại thuốc thực vật mới chưa được tiến hành kiểm tra trong các thử nghiệm lâm sàng, do đó, bất kỳ một kết quả sau cùng nào đó vẫn còn nhiều năm nữa mới có thể tiếp cận thị trường. Nhưng cuộc nghiên cứu, dẫn đầu bởi các nhà khoa học ở trường Đại học Simon Fraser (Canada) là một bước tiến quan trọng vì nó cho thấy một cách mới để sản xuất dược phẩm mà không gây ra tác dụng phụ nguy
hiểm cho con người.

George Lomonossoff, Trung tâm John Innes ở Anh, người không tham gia vào cuộc nghiên cứu, cho biết khả năng kiểm soát đường liên kết với các protein trong ngô là “một sự bổ sung quan trọng đối với bộ dụng cụ sản xuất các dược phẩm từ thực vật”. Ông nói “Đây là công nghệ GM trong đó cung cấp các phương tiện cho việc sản xuất các loại dược phẩm có chất lượng tốt hơn. Tuy nhiên, hiệu quả lâm sàng và tính an toàn của thuốc phải được chứng minh”.

MPS I là một trong hàng chục các rối loạn lưu trữ lysosomal, bao gồm Fabry và bệnh Gaucher, nhiều trong số đó có thể được điều trị bằng liệu pháp thay thế men tiêu hóa, được thực hiện bởi các công ty như Genzyme và Shire Sanofi. Tuy nhiên, quá trình nuôi cấy các tế bào động vật có vú trong các thùng thép không gỉ như hiện giờ là rất tốn kém.
 
Trong trường hợp của MPS I, điều trị bằng các loại thuốc thay thế enzyme Aldurazyme, từ Genzyme và Biomarin, chi phí là hơn 300 nghìn đôla mỗi năm cho một trẻ em và người lớn.

Trên tạp trí Nature communication, các nhà nghiên cứu cho biết cây chuyển gen có thể là một giải pháp hiệu quả và an toàn về chi phí . Một số công ty lớn đã tìm cách để ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất dược phẩm từ thực vật nhưng vẫn chưa cung cấp được các sản phẩm thương mại. Gần nhất là một loại thuốc chữa trị bệnh Gaucher từ Israel Protalix và Pfizer, được sản xuất từ một phần của củ cà rốt chứ không phải toàn bộ cây và đã được phê duyệt để bán tại thị trường Hoa Kỳ vào tháng năm.

Nguyễn Nhung
Theo foxnews

Thứ Năm, 14 tháng 2, 2013

Cây ngô – nghiên cứu và sản xuất

0 nhận xét


MỤC LỤC

Chương 1: NGUỒN GỐC, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ GIÁ TRỊ 

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC 

Chương 3: CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH  

Chương 4: ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÂY  NGÔ

Chương 5: DI TRUYỀN VÀ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ 

Chương 6: KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ 

Thứ Hai, 11 tháng 2, 2013

Ngô có khả năng chịu hạn được giới thiệu ở Ghana để tăng cường an ninh lương thực

0 nhận xét

Blog sinh học - Một số giống ngô chịu hạn mới có năng suất cao và giá cả phải chăng đã được giới thiệu ở Ghana thông qua sự hợp tác của Viện nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (the International Institute of Tropical Agriculture), Hội đồng nghiên cứu khoa học và công nghiệp Ghana (CSIR)-Viện nghiên cứu cây trồng và Viện nghiên cứu nông nghiệp Savanna.


Các giống này được đặt tên trong ngôn ngữ địa phương Ghana để biểu thị đặc tính và tầm quan trọng của chúng như CSIR-Omankwa (giver of life), CSIR Aburohemaa (Queen mother of maize), CSIR-Abontem (extra early maize) và CSIR-Enii Pibi (father's child).

Lũ lụt và hạn hán nghiêm trọng, cùng với các lượng mưa khó dự đoán trước và các điều kiện thời tiết khắc nghiệt do biến đổi khí hậu, cũng như sự tăng giá của lương thực và nhiên liệu trên thế giới càng làm trầm trọng tính dễ bị tổ thương sẵn có trong các cộng đồng dân cư ở Ghana. Với sự phát triển của các kỹ thuật mới, tất cả các công cụ hiện có để nâng cao năng suất nông nghiệp như công nghệ sinh học xứng đáng được xem xét cẩn thận và cung cấp cho nông dân.

Xem thêm tại  http://vibeghana.com/2012/12/23/ghana-introduces-drought-tolerant-maize-to-boost-food-security/.

Thứ Năm, 3 tháng 1, 2013

Cây trồng chuyển gen và những vẫn đề liên quan (Phần 1)

0 nhận xét

CÂY TRỒNG CHUYỂN GEN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
PHẦN 1

I. Khái niệm cây trồng chuyên gen
1. Tại sao phải tạo cây chuyển gen?
Theo phương pháp truyền thống, nhà tạo giống tìm cách tổ hợp lại các gen giữa hai cá thể thực vật nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng mong muốn. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chuyển hạt phấn từ cây này sang nhuỵ hoa của cây khác.
Tuy nhiên phép lai chéo này bị hạn chế bởi nó chỉ có thể thực hiện được giữa các cá thể cùng loài hoặc có họ hàng gần. Phải mất nhiều thời gian mới thu được những kết quả mong muốn và thường là những đặc tính quan tâm lại không tồn tại trong những loài có họ hàng gần.
Kỹ thuật chuyển gen cho phép nhà tạo giống cùng lúc đưa vào một thực vật những gen mong muốn từ những sinh vật sống khác nhau, không chỉ giữa các loài cây lương thực hay những loài có họ gần.
Phương pháp hữu  hiệu này cho phép các nhà tạo giống thực vật đưa ra giống mới nhanh hơn và vượt qua những giới hạn của tạo giống truyền thống.
2. Thế nào là một cây chuyển gen?
Cây trồng biến đổi gen hoặc cây trồng công nghệ sinh học là các cây trồng đã được biến đổi về mặt di truyền nhằm làm cho cây trồng mang một số đặc tính quý giá mà cây trồng tự nhiên không có. Công nghệ này cho phép các gen riêng biệt đã chọn lọc được chuyển từ một cơ thể này sang một cơ thể khác cũng như giữa các loài không có liên quan với nhau. Các tính trạng thường được chuyển vào cây trồng như tính kháng côn trùng, kháng nấm bệnh, kháng vi khuẩn, kháng thuốc trừ cỏ, kháng mặn, cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. Đây là một phương hướng quan trọng giải quyết vấn đề an toàn lương thực cho nhân loại góp phần giảm thiểu các loại nông dược và phân bón hoá học, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
Sự biến đổi về mặt di truyền thường bao gồm sự chèn đoạn DNA, tái tổ hợp những mảnh DNA nhỏ hơn vào trong hệ gen của cây trồng bị biến đổi. Cấu trúc của gen chèn điển hình trong GMC (Genetically Modified Crops) được tạo nên bởi 3 bộ phận:
  1. Đoạn promoter (đoạn khởi động) có chức năng điều khiển hoạt động của gen cấu trúc, nó được ví như chiếc công tắc bật/mở để đọc gen chèn vào.
  2. Gen đã được chèn (gen đã bị biến đổi) đây thực chất là một gen cấu trúc mã hoá cho đặc điểm đã chọn lọc riêng biệt.
  3. Đoạn terminator (đoạn kết thúc) có chức năng như một tín hiệu dừng để đọc gen đã chèn .
Ngoài ra một vài yếu tố khác có thể có mặt trong cấu trúc của đoạn DNA chèn và chức năng của chúng thường là để điều chỉnh và ổn định chức năng của gen hoặc là để chứng minh sự có mặt của cấu trúc DNA chèn trong GMC hoặc để có sự kết hợp dễ dàng của các thành phần khác nhau trong cấu trúc đoạn DNA chèn. Cấu trúc của đoạn DNA chèn phải tương hợp với hệ gen của cơ thể nhận để nó có sự di truyền ổn định.
II. Những vấn đề liên quan đến cây trồng biến đổi gen
2.1. Lợi ích của cây trồng biến đổi gen
 Thực trạng phát triển nhanh chóng của cây trồng biến đổi gen trong những năm qua đã chứng tỏ chúng có những mặt mạnh nổi trội hơn hẳn những cây trồng không biến đổi gen. Sau đây là những lợi ích mà chúng đem lại cho con người trong thời gian kể từ khi cây trồng biến đổi gen đầu tiên xuất hiện cho đến nay:
+ Lợi ích trong nghiên cứu cơ bản: Việc sử dụng GMC đã góp phần to lớn trong việc phát hiện các gen quan trọng, xác định được chức năng của một gen bất kỳ.
+ Lợi ích trong cải tạo giống cây trồng: Nhờ có công nghệ gen mà nhiều giống cây trồng mới được tạo ra với các đặc tính không có ở cây trồng tự nhiên như khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh, chống chịu sâu bệnh, chống chịu thuốc diệt cỏ nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng cây trồng.
+ Rút ngắn quá trình chọn tạo giống: Quá trình hình thành tính trạng mới trong tự nhiên phải diễn ra hàng trăm năm, triệu năm, thậm chí hàng tỷ năm, còn quá trình hình thành tính trạng mới nhờ công nghệ chuyển gen chỉ diễn ra trong vài năm, nhờ tính ưu việt này mà chúng ta có thể rút ngắn được quá trình chọn tạo giống cây trồng mới, bổ sung các tính trạng ưu việt mới, đáp ứng tốt nhất mục tiêu chọn giống và phục vụ sản xuất.
+ Tạo ra các tính trạng ưu việt: Quá trình tiếp nhận gen mới trong tự nhiên bị ngăn cản bởi ranh giới loài, công nghệ chuyển gen cho phép chuyển các gen khác loài. Như vậy, công nghệ chuyển gen giúp chúng ta di nhập tính trạng từ các loài khác nhau, vượt qua ranh giới loài mà các phương pháp lai tạo truyền thống không thể tiến hành được. Thông qua phương pháp chuyển gen (về lý thuyết) cho phép nhà chọn giống tích hợp được các gen có lợi vào một loài, một sản phẩm cây trồng nhất định, phải chăng đây là phương thức tạo ra các tính trạng ưu việt mới cho cây trồng trên cơ sở kết hợp với phương pháp chọn tạo truyền thống mà chúng ta chưa thể làm được.
+ Lợi ích trong chăn nuôi gia súc: Công nghệ chuyển gen thực vật đã tạo ra các loại thức ăn gia súc chứa các kháng thể đặc hiệu hay vacxin tái tổ hợp, làm tăng sức đề kháng của vật nuôi đối với bệnh tật, tạo ra các loại thức ăn có chất lượng dinh dưỡng cao.
+ Lợi ích trong công nghệ thực phẩm: Rất nhiều loại thực phẩm mới có chất lượng dinh dưỡng cao, mẫu mã đẹp, thời gian bảo quản lâu, hay làm thay đổi hàm lượng acid béo trong dầu thực vật nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch đã được tạo ra nhờ công nghệ chuyển gen thực vật.
+ Lợi ích trong công nghệ dược phẩm: Nhờ kỹ thuật DNA tái tổ hợp, người ta có thể sản xuất ra các sản phẩm như các kháng nguyên, các protein người, hemoglobin, một số kháng thể ... từ cây trồng biến đổi gen.
+ Lợi ích về môi trường: Năng suất của cây trồng biến đổi gen cao hơn rất nhiều so với các cây trồng tự nhiên do đó sự phát triển của GMC sẽ làm giảm nhu cầu chuyển đổi đất rừng và đất ở thành đất nông nghiệp. Làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, bón đạm ... như vậy sẽ làm giảm ô nhiễm nguồn nước và nguy cơ gây hại cho sức khoẻ con người.
+ Lợi ích về kinh tế: GMC đã và đang mang lại cho người nông dân nhiều lợi ích về kinh tế, nó làm giảm chi phí sản xuất, giảm sức lao động và tăng giá trị sản phẩm. Năm 2007, doanh thu từ GMC đạt 6,9 tỷ USD và dự định năm 2008 là 7,5 tỷ USD [42].
+ Lợi ích người tiêu dùng: Nhờ có công nghệ chuyển gen thực vật mà người tiêu dùng có thể có được các sản phẩm thực phẩm có lợi hơn đối với con người như các sản phẩm có chất lượng dinh dưỡng cao, có hương vị, có thời gian bảo quản lâu, hay được bổ sung một số chất như vitamin A, vitamin E [12, 20].
Ngoài những lợi ích to lớn kể trên, khi đưa GMC ra ngoài môi trường người ta đặc biệt quan tâm đến những ảnh hưởng của nó đối với môi trường và sự cân bằng hệ sinh thái... Thực tế đã cho thấy cây trồng biến đổi gen có ích lợi tiềm tàng đối với môi trường. Chúng giúp bảo tồn các nguồn lợi tự nhiên, sinh cảnh và các nguồn lợi bản địa, chúng góp phần giảm xói mòn đất, cải thiện chất lượng nước, cải thiện rừng và nơi cư ngụ của động vật hoang dại.
2.2. Những rủi ro có thể có của cây trồng biến đổi gen
Cây trồng biến đổi gen mang các đặc tính đã được cải biến nhằm mang lại những lợi ích tối đa cho con người nhưng khi đưa chúng ra môi trường tự nhiên và thương mại hoá chúng thì không thể không đánh giá những rủi ro có thể xảy ra. Những rủi ro này thường được xem xét ở một số khía cạnh chính sau:
+ Hiểm hoạ cỏ dại: Khả năng xảy ra là các gen mới trong GMC có thể chuyển sang cây họ hàng sống hoang dã ngoài tự nhiên theo phương thức lan truyền hạt phấn, cũng như khả năng tao ra những loại cỏ mới, kháng thuốc trừ cỏ hay kháng côn trùng.
+ Khả năng kháng sâu: Cây trồng kháng sâu có khả năng tiêu diệt các loài sinh vật không phải là sinh vật cần diệt làm ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn tự nhiên, ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.
+ Nguy cơ phát sinh các mầm bệnh: Một nguy cơ tiềm tàng khác là khả năng tái tổ hợp của một gen virus sẵn có trong GMC với các gen từ một virus khác nhiễm vào cây đó và tạo ra một virus mới.
+ Sự kháng kháng sinh: Do các GMC thường được chuyển các gen quy định tính trạng kháng kháng sinh, vì thế gây ra mối lo lắng rằng liệu các gen này có thể được phát tán từ GMC sang các vi sinh vật cư trú trong ruột người và làm chúng tăng khả năng đề kháng đối với kháng sinh. Tuy nhiên người ta thấy rằng mối nguy cơ này xảy ra với xác suất vô cùng nhỏ và nếu có xảy ra thì tác động này cũng không đáng kể vì gen chỉ thị được sử dụng trong GMC được ứng dụng rất ít trong thú y và y học....
                                                                                                                        ....Bùi Văn Hiệu....

CÂY TRỒNG CHUYỂN GEN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (PHẦN 2)

Chủ Nhật, 9 tháng 12, 2012

Quy trình sản xuất ethanol từ ngô

0 nhận xét
        Có hai phương pháp để sản xuất ethanol từ ngô: nghiền ướt hoặc nghiền khô. Theo phương pháp nghiền ướt, ngô được nhúng vào nước hay axits hoà tan để tách ngô thành các thành phần (tinh bột, protein, mầm, dầu, chất xơ,…) trước khi chuyển hoá tinh bột thành đường để lên men thành ethanol.

        Theo phương pháp nghiền khô, ngô được nghiền thành bột mịn và chế biến mà không phân tách ngô thành các thành phần.

Phần lớn ethanol được sản xuất theo phương pháp nghiền khô. Các bước cơ bản trong quá trình nghiền khô bao gồm:

1. Nghiền: ngô được xay thành bột mịn.

2. Hoá lỏng và đun nóng bột mịn: Bổ sung chất lỏng vào bột mịn để làm hỗn hợp nghiền nhừ, sau đó dùng nhiệt để chuyển tinh bột thành dạng lỏng và loại bỏ vi khuẩn.

3. Thuỷ phân enzyme: Enzyme được bổ sung để phá vỡ chuỗi carbonhydrate để chuyển tinh bột thành chuỗi đường ngắn và thậm chí phân tử đường glucose.

4. Lên men: Hỗn hợp nghiền nhừ sau thuỷ phân được chuyển vào bồn lên mem nơi men được bổ sung để chuyển hoá glucose thành ethanol.

5. Chưng cất: Nước súp tạo ra trong quá trình lên men là dung dịch ethanol hoà tan (10-12%). Dịch được bơm qua nhiều tháp trong khoang chưng cất để tách ethanol khỏi chất lỏng và nước. Sau khi chưng cất, ethanol có độ tinh khiết 96%. Chất rắn được bơm ra khỏi đáy thùng và được chế biến thành sản phẩm phụ giàu protein cho sản xuất thức ăn chăn nuôi DDGs.

6. Tách nước: Lượng nước rất nhỏ trong ethanol vừa chưng cất được tách ra bằng vi lưới lọc để cho ethanol tinh khiết.

Ethanol được sản xuất từ cây mía, bã mía, bắp, thân và hạt lúa miến, củ cải đường, lúa mạch, đai, bố, khoai tây, khoai lang, trái quả, hoa hướng dương, rơm rạ và các loại sinh khối khác. Trước khi lên men, các enzyme được dùng thủy phân các chất tinh bột, chất mộc cellulose thành phân tử đường. Từ đó, chất đường glucose được phân tích thành 2 phân tử: ethanol và carbon dioxide (Wikipedia: ethanol fuel):

C6H12O6 → 2C2H6O + 2CO2

Rượu ethanol (C2H6O) được dùng làm nhiên liệu ô tô sẽ bị đốt cháy với hòa trộn oxygen trong động cơ để sản xuất carbon dioxide, nước và nhiệt lượng:

C2H6O + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

Tổng hợp hai công thức trên như sau:

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + nhiệt lượng

Nhiệt lượng dùng chạy máy, còn carbon dioxide là loại khí thải làm hâm nóng bầu không khí.

Quá trình sản xuất rượu ethanol làm nhiên liệu sinh học sạch gồm có 3 giai đoạn:

(i) Lên men chất đường với chất men (microbial yeast). Hiệu năng sản xuất ethanol của mía đường cao gấp 6 lần so với bắp.

(ii) Cất rượu: Rượu ethanol dùng để làm nhiên liệu cho xe ô tô phải chứa rất ít nước bằng phương pháp cất rượu, nhưng rượu thuần chỉ đạt đến giới hạn 95-96%. Loại rượu này có thể dùng chạy máy, nhưng không thể hòa trộn với dầu xăng.

(iii) Làm khô: Đây là phương pháp làm ròng rượu ethanol bằng cách dùng sàng phân tử ZEOCHEM Z3-03, hoặc thêm chất hydrocarbon benzene hoặc dùng chất calcium oxide như là chất làm khô để khử nước trong rượu.

      Các loại rượu ethanol có thể dùng riêng rẽ hoặc hòa trộn với xăng dầu, và các nhà chế tạo xe ô tô hiệân nay sản xuất nhiều loại xe có thể chạy bằng chất hỗn hợp một cách an toàn. Nếu chỉ dùng ethanol để chạy xe thì độ thuần rượu phải tối thiểu 71% (Aakko and Nylund, 2004). Dĩ nhiên, càng ít chất ethanol và nhiều nước công suất của máy càng giảm. Hơn nữa, rượu ethanol có năng lượng kém hơn xăng dầu. Một cách tổng quát, rượu ethanol khô (không chứa nước) cung cấp 1/3 năng lượng thấp hơn cho mỗi đơn vị thể tích, so với xăng; vì thế cần có bình chứa to hơn và cần rượu ethanol nhiều hơn để xe chạy cùng khoảng cách so với xăng. Rượu ethanol thường có đặc tính làm xói mòn các vật chứa trong hệ thống nhiên liệu, từ bình chứa đến bộ phận nổ của đầu máy. Do đó, tùy theo mỗi nước, nhà sản xuất thường hòa trộn rượu ethanol với xăng dầu ở mức độ nào đó. Ở Brazil, xăng trộn với 23% ethanol kể từ 2006, ở Mỹ 10%. Hiện nay, có nhiều loại xe được chế tạo để sử dụng loại xăng trộn này với động cơ có hệ thống vi tính điều khiển pha trộn hiệu quả cao cho các tỉ lệ ethanol/xăng khác nhau, từ 0 đến 100% ethanol.

Cây ngô – Nghiên cứu và sản xuất

1 nhận xét

MỤC LỤC
Chương 1: NGUỒN GỐC, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ GIÁ TRỊ ….. …. ……. …. …. ….      1
1.1. Nguồn gốc ……………………………………………………………………………………………    1
1.2. Tình hình phát triển  …………………………………………………………………………. ….      4
1.3. Giá trị kinh tế ………………………………………………………………………………………..    8
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC  ……………………………………………………………..   17
2.1. Cấu tạo các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản …. …………………………………………      17
2.2. Một số đặc tính sinh học quan trọng  …. …………………………………………………..        24
2.3. Dinh dưỡng khoáng ……….. ……………………………………………………………………..    29
2.4. Hút nước và sử dụng nước……………………………………………………………………….    37
Chương 3: CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU
NGOẠI CẢNH  …………. ……………………………………………………………………………….     39
3.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển ………………………………………………………        39
3.2. Giai đoạn phát dục của cây ngô ………………………………………………………………       43
3.3. Aính hưởng của các yếu tố ngoại cảnh  ……………………………………………………..     49
Chương 4: ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÂY  NGÔ  …………………………………………………..     54
4.1. Nguồn gốc di truyền của cây ngô  …………………………………………………………..        54
4.2. Phân loại ngô ……… ……… ……… ……… ……………………………………………………     58
4.3. Nguồn gen và đa dạng di truyền ……………………………………………………………..        70
Chương 5: DI TRUYỀN VÀ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ  …………………………………………..   75
5.1. Những khái niệm và nguyên lý di truyền  ………………………………………………….        75
5.2. Hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô …….. …….. ……………………………………………….     78
5.3. Dòng tự phối ngô …………………………………………………………………………………..     81
5.4. Các phương pháp lai ở cây ngô   ……………………………………………………………..     85
5.5. Các phương pháp chọn lọc trong quần thể ngô …………………………………………..       87
5.6. Khảo nghiệm và công nhận giống ngô mới  ……………………………………………..          92
5.7. Các loại giống ngô đang dùng trong sản xuất  ………………………………………….          101
Chương 6: KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ …………………………………………………………………   106
6.1. Đặc điểm các vùng trồng ngô ở nước ta ……………………………………………………       106
6.2. Cơ sở khoa học của thâm canh tăng năng suất ngô …………………………………….       109
6.3. Các biện pháp kỹ thuật trồng ngô …………………………………………………………….       111
6.4. Kỹ thuật làm ngô bầu, trồng ngô rau và ngô ngọt ………………………………………          131

Thứ Năm, 6 tháng 12, 2012

Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ xuân 2005 và 2006 tại tuyên quang

0 nhận xét

Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ xuân 2005 và 2006 tại tuyên quang





MỤC LỤC 
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................. ............................................ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................. ............................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................. ................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................. .......... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................. ........................ 4
1.2. Vai trò của cây ngô trong nền kinh tế .................................................. ...... 5
1.2.1. Ngô làm lương thực cho con người............... .................................... 5
1.2.2. Ngô làm thức ăn cho chăn nuôi.................. ....................................... 6
1.2.3. Ngô làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh................................ ........... 6
1.2.4. Ngô dùng cho mục đích khác.......................... .................................. 7
1.3. Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dưỡng của cây ngô........... ................ 8
1.4. Các loại giống ngô.............................................. ..... .................................. 8
1.4.1.Giống ngô thụ phấn tự do(Maize open pollinated variety - OPV) .... 9
1.4.2. Giống ngô lai (Hybrid maize)...... .................................................. .. 10
1.5. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước..... ............................ 13
1.5.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới.. .............................................. 13
1.5.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam...... ........................................... 18
1.5.3. Tình hình sản xuất ngô ở Tuyên Quang..... ..................................... 26
1.6. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô trên thế giới và trong nước.. 29
1.6.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô trên thế giới. ................. 29
1.6.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô ở Việt Nam... ............... 32
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.40
2.1. Vật liệu thí nghiệm......... .................................................. ........................ 40
2.2. Địa điểm, quy mô thực hiện và thời gian nghiên cứu.... .......................... 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu...... .................................................. .................. 42
2.3.1. Nội dung nghiên cứu....... .................................................. ............... 42
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm..... .................................................. . 42
2.3.3. Quy trình kỹ thuật...... .................................................. .................... 43
2.3.4. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.. .................................................. 44
2.3.5. Thu thập số liệu khí tượng....... .................................................. ...... 49
2.3.6. Phương pháp xử lí số liệu......... .................................................. ..... 49
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............ ....................................... 50
3.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu.... .................................................. .................. 50
3.1.1. Nhiệt độ......... .................................................. ................................. 51
3.1.2. Lượng mưa............... .................................................. ...................... 52
3.1.3. Độ ẩm không khí.................... .................................................. ....... .54
3.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô. ........................ 54
3.2.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ....... .................................................. .... 56
3.2.2. Giai đoạn từ gieo đến tung phấn .................................................. .... 57
3.2.3. Giai đoạn từ gieo đến phun râu........ ................................................ 58
3.2.4. Khoảng cách tung phấn - phun râu...... ............................................ 58
3.2.5. Thời gian sinh trưởng......... .................................................. ............ 58
3.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ xuân năm 2005 và 2006................ .................................................. ......................... 60
3.3.1. Chiều cao cây của các giống ngô thí nghiệm... ................................ 62
3.3.2. Chiều cao đóng bắp của các giống ngô thí nghiệm.... ...................... 62
3.3.3. Số lá trên cây của các giống ngô thí nghiệm..... ............................... 63
3.3.4. Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2đất) của các giống ngô thí nghiệm...... 65
3.4. Khả năng chống chịu của các giống ngô thí nghiệm trong vụ xuân 2005 và 2006. .................................................. ......................................... 66
3.4.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô thí nghiệm. ........ 66
3.4.2. Khả năng chống đổ của các giống ngô thí nghiệm... ........................ 71
3.5. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các giống ngô thí
nghiệm vụ xuân 2005 và 2006.. .................................................. ........... 73
3.5.1. Trạng thái cây của các giống ngô thí nghiệm.... ............................... 74
3.5.2. Trạng thái bắp của các giống ngô thí nghiệm... ................................ 75
3.5.3. Độ bao bắp......... .................................................. ............................. 75
3.6. Nhận xét và đánh giá về dạng hạt, màu sắc hạt... ..................................... 75
3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí nghiệm vụ xuân 2005 và 2006......... .................................................. ...... 76
3.7.1. Mật độ thu hoạch........................................... .................................... 79
3.7.2. Bắp trên cây......... .................................................. ........................... 80
3.7.3. Chiều dài bắp của các giống ngô thí nghiệm.......... .......................... 80
3.7.4. Đường kính bắp của các giống ngô thí nghiệm... ............................. 81
3.7.5. Số hàng hạt trên bắp của các giống ngô thí nghiệm...... ................... 81
3.7.6. Số hạt trên hàng của các giống ngô thí nghiệm ................................ 82
3.7.7. Khối lượng 1000 hạt của các giống ngô thí nghiệm..... .................... 83
3.7.8. Năng suất lý thuyết của các giống ngô thí nghiệm...... ..................... 83
3.7.9. So sánh năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm... ............ 84
3.8. Kết quả trình diễn 2 giống ngô lai ở vụ xuân 2006... ............................... 86
3.8.1. Giống, địa điểm, quy mô trình diễn............... ................................... 87
3.8.2. Thời gian sinh trưởng của giống ngô lai trồng trình diễn tại các hộ.. ..... 88
3.8.3. Năng suất của giống ngô lai trồng trình diễn tại các hộ.... ............... 89
3.8.4. So sánh về năng suất của giống ngô trình diễn......... ........................ 89
3.8.5. Đánh giá và xếp hạng của người dân về giống ngô trình diễn so với đối chứng........................... .................................................. ............... 90
PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................ ..................... 92
4.1. Kết luận......... .................................................. .......................................... 92
4.2. Đề nghị............. .................................................. ....................................... 94
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN VĂN .................................................. ......................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH .................................................. ............. 96 

DOWLOAD: Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ xuân 2005 và 2006 tại tuyên quang

Lưu trữ Blog

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
LIÊN KẾT
TAG CLOUD
A http://sinhhoc.blogspot.com/ (15) Ảnh độc đáo (4) Bài báo khoa học (12) Bài báo quốc tế (7) Bài giảng-Giáo trình (81) Bản tin CNSH (6) Biology books (1) Blog sinh học (4) Các cây hoa màu khác (3) Các nhà khoa học (3) Campbell (1) Câu chuyện khoa học (1) Cây lúa (11) Cây ngô (26) Chân dung nhà khoa học (4) Công nghệ lên men (1) Công nghệ mới (6) Công nghệ sinh học (64) Công nghệ thực phẩm (5) Công trình khoa học (14) Di truyền phân tử (3) DNA tái tổ hợp (1) Dự án (1) Đăng báo quốc tế (2) Đề tài (2) Đọc và suy ngẫm (3) Động vật học (29) Ebook Công nghệ sinh học (24) Ebook công nghệ thực phẩm (1) Ebook sinh học (85) Ebook thực vật (11) Ebook Y - Dược (3) English learn (1) Giáo dục và Khoa học (11) Góc nhìn cuộc sống (7) Góc tâm hồn (7) Hiện tượng sinh học (16) Hóa sinh (4) hướng dẫn sử dụng phần mềm (2) Khoa học và ứng dụng (3) kinh nghiệm đăng báo quốc tế (1) kỹ thuật SSR (1) Luận văn - Luận án (6) Luyện thi B1 B2 (3) luyện thi đại học (1) Nghành CNSH làm gì (1) Nghiên cứu khoa học (2) Nông nghiệp (4) Olympic Sinh học (1) PCR và các kỹ thuật liên quan (3) Phần mềm dạy học (2) Phần mềm sinh học (17) Sách công nghệ thực phẩm (3) Sách sinh học (14) Sách sinh y (1) Sách Y khoa (3) Sinh học 12 (1) sinh học đại cương (1) Sinh học phân tử (2) Sinh học phổ thông (5) Sinh học ứng dụng (3) Sinh vật học (8) SSR (1) Tế bào gốc (2) Thế giới tri thức (1) Thông báo (1) thông tin nông nghiệp (2) Thực vật học (37) Tin sinh và Thống kê (9) Tu dien sinh hoc (1) Tuyển dụng (6) Từ điển sinh học (3) Vi khuẩn (1) Vi sinh vật (27) Video clip (2) Video sinh học (5) Vui cười - Hài hước (12) Y học - Cuộc sống (126) Ý tưởng khoa học (10)