Danh sách Blog của Tôi

Bài viết được yêu thích

Hiển thị các bài đăng có nhãn Luận văn - Luận án. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luận văn - Luận án. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 27 tháng 2, 2013

Giáo trình Hình thái giải phẩu học thực vật

0 nhận xét

Blog sinh học: Hình thái giải phẩu học thực vật là môn khoa học cơ bản cần thiết cho sinh viên học các ngành sư phạm sinh, của giáo viên giảng dạy môn Sinh học và của cán bộ nghiên cứu môn khoa học thực nghiệm về thực vật. Thực vật được cấu tạo gồm nhiều tế bào, tế bào thực vật khác với tế bào động vật ở tính chất: vách tế bào bằng celuloz, bên trong có bào quan đặc biệt là lục lạp, nên thực vật tự dưỡng nhờ sự quang hợp. Trong quá trình sống của thực vật, sự hình thành vách tế bào, cấu tạo của vách cũng như sự biến đổi thành phần hóa học trong vách tế bào thay đổi tùy từng loại tế bào và tùy thuộc vào "tuổi" của chúng.



                    Với 45 tiết – 3 đơn vị học trình, giáo trình này có 5 chương, chúng tôi giới thiệu một số những tính chất cơ bản chung nhất của phần lớn thực vật về hình thái ngoài, cấu tạo giải phẩu bên trong, nhất là tính chất khác nhau của các loại mô thực vật được phân biệt nhờ vách tế bào. Hiện nay, vách tế bào thực vật bằng celuloz là đối tượng được khai thác sử dụng nhiều nhất, hơn nữa, trong một số thực vật có chứa nhiều hoá chất đặc biệt nên thực vật còn là đối tượng nghiên cứu nhằm tìm ra những chất có dược tính sử dụng trong y học.


Tài liệu tham khảo:
Nguyễn Bá. 1978. Hình thái học thực vật. T.I và T. II. Nxb. ĐH & THCN.Hà Nội.
Ban từ điển. 2003. Từ điển bách khoa sinh học. Nxb. KH & KT. Hà Nội
Boureau, E. 1954. Anatomie végétale. Tome I. Universitaires de France. Paris.
Boureau, E. 1956. Anatomie végétale. Tome II. Universitaires de France. Paris.
Boureau, E. 1957. Anatomie végétale. Tome III. Universitaires de France. Paris.
Deysson, G. 1965. Eléments d'anatomie des plantes vasculaires. S.E.D.E.S.Paris V.
Eames, A.J. & L.H. Mac.Daniels. 1947. An introduction to plant anatomy.
Second edition. Mc. Graw. Hill Book Company. N. Y. and London.
Eseau, K. 1966. Anatomy of seed plants. John Wilet & Sons, Inc. N. Y., London, Sydney.
Eseau, K. 1967. Plant anatomy. Second edition. John Wliey & Sons. Inc. N.Y.London. Sydney.
Phạm Hoàng Hộ. 1969. Sinh học thực vật. Trung tâm học liệu. Bộ GD.
Trần công Khánh. 1981. Thực tập hình thái và giải phẩu thực vật. Nxb. ĐH & THCN. Hà Nội.
Lewis, R. 1997. Life. Third edition. McGraw Hill Co. Boston, Massachusetts.N.Y. San Francisco, California. St. Louis, Missouri.
Raven, P.H. , Ray F. Evert & Susan E. Eichhorn. Biology of plants. Fifth edition. Worth Publ. N.Y.
Robbins, W.W., T. Elliot Weier & C. Ralph Stocking. 1961. Botany. Second edition. An introduction to plant science. John Wiley & Sons, Inc. N.Y. London.
Hoàng thị Sản & Trần văn Ba. 1998. Giải phẩu - Hình thái học thực vật. Nxb Giáo Dục. Hà Nội.




Thứ Năm, 14 tháng 2, 2013

Cây ngô – nghiên cứu và sản xuất

0 nhận xét


MỤC LỤC

Chương 1: NGUỒN GỐC, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ GIÁ TRỊ 

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC 

Chương 3: CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH  

Chương 4: ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÂY  NGÔ

Chương 5: DI TRUYỀN VÀ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ 

Chương 6: KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ 

Thứ Năm, 6 tháng 12, 2012

Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ xuân 2005 và 2006 tại tuyên quang

0 nhận xét

Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ xuân 2005 và 2006 tại tuyên quang





MỤC LỤC 
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................. ............................................ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................. ............................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................. ................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................. .......... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................. ........................ 4
1.2. Vai trò của cây ngô trong nền kinh tế .................................................. ...... 5
1.2.1. Ngô làm lương thực cho con người............... .................................... 5
1.2.2. Ngô làm thức ăn cho chăn nuôi.................. ....................................... 6
1.2.3. Ngô làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh................................ ........... 6
1.2.4. Ngô dùng cho mục đích khác.......................... .................................. 7
1.3. Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dưỡng của cây ngô........... ................ 8
1.4. Các loại giống ngô.............................................. ..... .................................. 8
1.4.1.Giống ngô thụ phấn tự do(Maize open pollinated variety - OPV) .... 9
1.4.2. Giống ngô lai (Hybrid maize)...... .................................................. .. 10
1.5. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước..... ............................ 13
1.5.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới.. .............................................. 13
1.5.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam...... ........................................... 18
1.5.3. Tình hình sản xuất ngô ở Tuyên Quang..... ..................................... 26
1.6. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô trên thế giới và trong nước.. 29
1.6.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô trên thế giới. ................. 29
1.6.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô ở Việt Nam... ............... 32
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.40
2.1. Vật liệu thí nghiệm......... .................................................. ........................ 40
2.2. Địa điểm, quy mô thực hiện và thời gian nghiên cứu.... .......................... 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu...... .................................................. .................. 42
2.3.1. Nội dung nghiên cứu....... .................................................. ............... 42
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm..... .................................................. . 42
2.3.3. Quy trình kỹ thuật...... .................................................. .................... 43
2.3.4. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.. .................................................. 44
2.3.5. Thu thập số liệu khí tượng....... .................................................. ...... 49
2.3.6. Phương pháp xử lí số liệu......... .................................................. ..... 49
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............ ....................................... 50
3.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu.... .................................................. .................. 50
3.1.1. Nhiệt độ......... .................................................. ................................. 51
3.1.2. Lượng mưa............... .................................................. ...................... 52
3.1.3. Độ ẩm không khí.................... .................................................. ....... .54
3.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô. ........................ 54
3.2.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ....... .................................................. .... 56
3.2.2. Giai đoạn từ gieo đến tung phấn .................................................. .... 57
3.2.3. Giai đoạn từ gieo đến phun râu........ ................................................ 58
3.2.4. Khoảng cách tung phấn - phun râu...... ............................................ 58
3.2.5. Thời gian sinh trưởng......... .................................................. ............ 58
3.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ xuân năm 2005 và 2006................ .................................................. ......................... 60
3.3.1. Chiều cao cây của các giống ngô thí nghiệm... ................................ 62
3.3.2. Chiều cao đóng bắp của các giống ngô thí nghiệm.... ...................... 62
3.3.3. Số lá trên cây của các giống ngô thí nghiệm..... ............................... 63
3.3.4. Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2đất) của các giống ngô thí nghiệm...... 65
3.4. Khả năng chống chịu của các giống ngô thí nghiệm trong vụ xuân 2005 và 2006. .................................................. ......................................... 66
3.4.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô thí nghiệm. ........ 66
3.4.2. Khả năng chống đổ của các giống ngô thí nghiệm... ........................ 71
3.5. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các giống ngô thí
nghiệm vụ xuân 2005 và 2006.. .................................................. ........... 73
3.5.1. Trạng thái cây của các giống ngô thí nghiệm.... ............................... 74
3.5.2. Trạng thái bắp của các giống ngô thí nghiệm... ................................ 75
3.5.3. Độ bao bắp......... .................................................. ............................. 75
3.6. Nhận xét và đánh giá về dạng hạt, màu sắc hạt... ..................................... 75
3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí nghiệm vụ xuân 2005 và 2006......... .................................................. ...... 76
3.7.1. Mật độ thu hoạch........................................... .................................... 79
3.7.2. Bắp trên cây......... .................................................. ........................... 80
3.7.3. Chiều dài bắp của các giống ngô thí nghiệm.......... .......................... 80
3.7.4. Đường kính bắp của các giống ngô thí nghiệm... ............................. 81
3.7.5. Số hàng hạt trên bắp của các giống ngô thí nghiệm...... ................... 81
3.7.6. Số hạt trên hàng của các giống ngô thí nghiệm ................................ 82
3.7.7. Khối lượng 1000 hạt của các giống ngô thí nghiệm..... .................... 83
3.7.8. Năng suất lý thuyết của các giống ngô thí nghiệm...... ..................... 83
3.7.9. So sánh năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm... ............ 84
3.8. Kết quả trình diễn 2 giống ngô lai ở vụ xuân 2006... ............................... 86
3.8.1. Giống, địa điểm, quy mô trình diễn............... ................................... 87
3.8.2. Thời gian sinh trưởng của giống ngô lai trồng trình diễn tại các hộ.. ..... 88
3.8.3. Năng suất của giống ngô lai trồng trình diễn tại các hộ.... ............... 89
3.8.4. So sánh về năng suất của giống ngô trình diễn......... ........................ 89
3.8.5. Đánh giá và xếp hạng của người dân về giống ngô trình diễn so với đối chứng........................... .................................................. ............... 90
PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................ ..................... 92
4.1. Kết luận......... .................................................. .......................................... 92
4.2. Đề nghị............. .................................................. ....................................... 94
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN VĂN .................................................. ......................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH .................................................. ............. 96 

DOWLOAD: Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ xuân 2005 và 2006 tại tuyên quang

Chủ Nhật, 25 tháng 9, 2011

Luận văn Ths: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống ngô nếp lai tại tỉnh Vĩnh Phúc

0 nhận xét


1. Đặt vấn đề

MỞ ĐẦU


Ngô cùng với lúa mỳ và lúa nước là 3 cây lương thực chính, cổ nhất, phổ biến rộng, có năng suất cao và giá trị kinh tế lớn của loài người. Cho đến giữa những năm 90 của thế kỷ 20, ngô còn xếp thứ 3 về diện tích và sản lượng. Năm 1995 sản lượng ngô toàn thế giới đạt 517 triệu tấn, lúa mỳ 542,7 triệu tấn, lúa nước 547,2 triệu tấn, năm 2006 sản lượng ngô toàn thế giới là
692 triệu tấn (Theo FAO -2006) [28]. Đến năm 2007 theo USDA, diện tích ngô đã vượt qua lúa nước, với 157 triệu ha, sản lượng đạt kỷ lục với 766,2 triệu tấn (Theo FAOSTAT, USDA 2008) [36]. Nguyên nhân chính dẫn đến việc tăng nhanh năng suất và sản lượng ngô trên thế giới trong thời gian qua, trước hết là do đời sống kinh tế toàn cầu có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ đó nhu cầu về sản phẩm ngô cũng tăng theo. Nhưng quan trọng hơn là trong những năm gần đây, cùng với sự Phát triển khoa học công nghệ nó i chung và trong ngành Nông nghiệp nói riêng, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cây lương thực đã mang lại n hững kết quả to lớn, đảm bảo được an ninh lương thực trên toàn thế giới.
Vai trò của ngô trước hết phải nó i đến đó là nguồn lương thực nuô i sống gần 1/3 dân số thế giới. Tất cả các nước trồng ngô nói chung đều ăn ngô ở mức độ khác nhau. Ngô là lương thực c hính của người dân khu vực Đông Nam Phi , Tây Phi, Nam Á. Ngô là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn chăn nuôi. Hầu như 70% chất tinh trong chăn nuô i là tổng hợp từ ngô, 71% sản lượng ngô trên thế giới được dùng cho chăn nuô i. Ở các nước Phát triển phần lớn sản lượng ngô được sử dụng cho chăn nuô i: Như Mỹ
76%, Bồ Đào Nha 91%, Italia 9%, Croatia 95%, Trung Quốc 76%, Thái Lan


96%, .(Ngô Hữu Tình, 2003) [17].
Ngô được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tạo ra cồn, rượu, bia, tinh bột, bánh kẹo. Người ta đã sản xuất ra khoảng trên 670 loại sản phẩm từ ngô bằng công nghiệp lương thực, thực phẩm, công nghiệp nhẹ và dược phẩm (Ngô Hữu Tình, 1997) [15].
Trong những năm gần đây, khi mà đời sống con người ngày một nâng cao thì nhu cầu sử dụng ngô làm thực phẩm ngày càng lớn. Người ta sử dụng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp, các loại ngô nếp, ngô đường (ngô ngọt) được dùng để làm quà ăn tươi (luộc, nướng), chế biến thành các món ăn được nhiều người ưa chuộng như ngô chiên, súp ngô, snack ngô hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu, việc xuất khẩu các loại ngô thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể cho một số nước như Thái lan, Đài Loan . Ngoài sản phẩm chính, thân cây ngô còn là nguồn thức ăn xanh đáng kể cho gia súc.
Với ngô nếp, nhờ tinh bột có thành phần chủ yếu là Amylopectin, có giá trị d inh dưỡng cao, giàu Lizin và Triptophan, từ lâu nó đã là nguồn lương thực quý của đồng bào Dân tộc miền núi ở Đông Nam Á và là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp, đặc biệt công nghiệp thực phẩm và công nghiệp dệt. Gần đây, vai trò của ngô nếp càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong việc nghiên cứu chọn tạo và mở rộng những giống lai cho năng suất khá cao mà vẫn giữ được chất lượng đặc biệt của nó.
Vĩnh Phúc là tỉnh đồng bằng nằm ở đỉnh của tam giác châu thổ Bắc bộ, có vị trí Địa lý thuận lợi, Vĩnh Phúc đã được Chính phủ xác định là một trong 8 tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; là vùng trọng điểm Phát triển công nghiệp của các tỉnh phía Bắc. Trong những năm gần đây, do tốc độ Phát triển Đô thị hoá, Công nghiệp hoá của Vĩnh Phúc diễn ra quá nhanh, trong một thời gian ngắn d iện tích đất trồng trọt của Vĩnh Phúc đã bị giảm rất nhiều. Năm 1997 khi mới tách tỉnh, Vĩnh Phúc có tổng diện tích đất
tự nhiên là 137.224,14ha, trong đó diện tích đất sản xuất Nông nghiệp là

66.780,85 ha, đến năm 2008 diện tích đất Nông nghiệp của Vĩnh Phúc còn

58.923,71ha (giảm 11,76 %). Nếu theo tốc độ Phát triển công nghiệp như hiện nay, thì chỉ sau một thời gian ngắn nữa diện tích đất Nông nghiệp của Vĩnh Phúc sẽ ngày càng bị thu hẹp lại, người nông dân sẽ bị mất dần ruộng, không có việc làm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống kinh tế Chính trị và trật tự an toàn xã hộ i ở vùng nông thôn. (Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, 1998-2007) [19].
Chính vì vậy, việc Xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lý là nhiệm vụ rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, đầu ra sản phẩm, nâng hệ số sử dụng đất và cuối cùng là giá trị kinh tế cao trên một đơn vị d iện tích. Với ngô nếp là cây đã được nông dân Vĩnh Phúc chọn trồng ở nhiều đ ịa phương để phục vụ cho nhu cầu ăn tươi, chế biến thực phẩm . Tuy nhiên, năng suất ngô còn rất thấp do nông dân vẫn sử dụng giống cũ, giống địa phương. Nên việc tìm ra một bộ giống mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi được với đ iều kiện tự nhiên của tỉnh là rất cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu trên, chúng tô i tiến hành nghiên cứu đề
tài: « Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống ngô nếp lai tại tỉnh Vĩnh Phúc ».

2. Mục tiêu - yêu cầu của đề tài

2.1. Mục tiêu

- Xác định được những đặc điểm nông s in h học chính của các nguồn

vật liệu được chọn.

- Xác định được giống ngô nếp lai mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh

2.2. Yêu cầu

- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, Phát triển của các giống ngô nếp lai có triển vọng trong điều kiện vụ xuân và vụ đông 2007.
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô nếp lai
- Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô nếp lai.

- Phân tích hàm lượng Prôtêin, Amylopectin

- Đánh giá chất lượng giống (độ dẻo, hương thơm và vị đậm).

- Xác đ ịnh được một số giống ngô nếp lai có nhiều ưu điểm nổi trộ i hơn giống đối chứng để giới thiệu cho sản xuất.




Links download: 



Luận văn Ths: Xác định hàm lượng cholesterol trong trứng và so sánh trình tự vùng điêu khiên d-loop dna ty thể của gà ri, gà ác, gà tre

0 nhận xét

1. Đặt vấn đề

Mở đầu

Hiện nay, ngành chăn nuôi có những bước phát triển mạnh mẽ với xu hướng chăn nuôi theo con đường công nghiệp hoá. Đặc biệt, ngành chăn nuôi gia cầm đang được quan tâm hàng đầu vì nó có khả năng cung cấp một lượng lớn sản phẩm trứng, thịt giàu chất dinh dưỡng, dễ chế biến và phù hợp với nhu cầu của tuyệt đại đa số người dân.

Sự phát triển nhanh chong của ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới đã tác động đến ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta về cơ cấu, quy mô, loại hình .chăn nuôi. Số đàn gia cầm có số lượng lớn và cơ sở chăn nuôi tập trung với quy mô lớn tăng lên. Một số giống gà nước ta có nhiều ưu điểm như phẩm chất thịt, trứng thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao, có khả năng thích nghi cao với nhiều điều kiện sống của địa phương, chống chịu tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

Trong những năm gần đây, xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của con người được nâng cao. Chất lượng bữa ăn trong gia đình đã được cải thiện rất nhiều. Cũng chính vì lí do đó, hiện nay con người đã mắc rất nhiều bệnh khác nhau. Trong đó, một trong những bệnh điển hình khi chất lượng bữa ăn nâng cao đó là bệnh về tim mạch, xơ vỡ động mạch, huyết áp cao, thiểu năng mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não . Những bệnh đó chiếm khoảng 25% tổng số nguyên nhân tử vong ở các nước phát triển thuộc thế giới tây phương. Có nhiều nguyên nhân k hác nhau dẫn tới nhưng căn bênh như trên , nhưng một nguyên nhân rất quan trọng đó là do hàm lượng cholesterol trong cơ thể cao. Khi chế độ ăn uống tha y đổi thì hàm lượng cholesterol cũng thay đổi theo. Những nguồn thực phẩm giàu cholesterol đó là những loại thức ăn có nguồn gốc động vật nhất là bầu dục, não, tim, lòng đỏ trứng . Do sở thích và tình hình kinh tế, nhiều người rất

thích ăn trứng gà và coi đó là nguồn thực phẩm chính trong gia đình. Trong trứng, đặc biệt là lòng đỏ có hàm lượng cholesterol rất cao. Có nhiều loại trứng khác nhau như trứng gà, trứng chim, trứng vịt . Mỗi giống gà khác nhau thì trứng có hàm lượng cholesterol cũng khác nhau. Như vậy việc lựa chọn loại trứng vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa đáp ứng nhu cầu, sở thích của mỗi cá nhân mà vẫn bảo vệ sức khoẻ là rất quan trọng.
Đồng thời cùng với sự phát triển của kĩ thuật sinh học phân tử, chúng tôi muốn xác định sự đa dạng di truyền ở mức phân tử của các giống gà qua nghiên cứu trình tự vùng điều khiển D-loop ty thể của các giống gà đó.

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã tiến hành đề tài : “ Xác định hàm lượng cholesterol trong trứng và so sánh trình tự vùng điều khiển D- loop DNA ty thể của gà Ri, gà Tre, gà Ác nuôi tại Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định hàm lượng cholesterol trong trứng của 3 giống gà.

- Xác định và so sánh trình tự vùng điều khiển D-loop DNA ty thể của

3 giống gà.

- Đánh giá quan hệ di truyền giữa các giống gà.

3. Nội dung nghiên cứu

- Xác định hàm lượng cholesterol trong trứng gà Ri, gà Ác, gà Tre.

- Xác định và so sánh trình tự vùng điều khiển D-loop ty thể của gà Ri, gà Ác, gà Tre.
+ Tách DNA tổng số từ máu của các giống gà trên.

+ Nhân vùng D-loop bằng kĩ thuật PCR.

+ Xác định trình tự vùng D-loop và so sánh trình tự đó giữa 3 giống gà

trên.

- Xác định mối quan hệ di truyền giữa các giống gà nghiên cứu với một số

giống gà đã được công bố trình tự vùng D-loop.









Lơi cam đoan

Lơi cam ơn

Danh muc cac bang

Danh muc cac hinh



Links download:


Nghiên cứu, xác định cây ngô chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ bằng kĩ thuật PCR và đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn ngô mang gen kháng thuốc trừ cỏ

0 nhận xét

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đầu những năm 80 thế kỷ XX xuất hiện những công bố đầu tiên về cây chuyển gen và từ đó mở ra một ra chân trời mới, chứa đựng một tương lai đầy hứa hẹn về cải tiến cây trồng. Nhiều giống cây trồng đã được chuyển gen để tạo ra các đặc tính ưu việt, giúp cải thiện năng suất, chống chịu sâu bệnh, hạn, mặn, lạnh, tăng chất lượng và cải thiện môi trường. Từ đó kỹ thuật gen trở thành công cụ hữu hiệu được ứng dụng trong cải tiến giống cây trồng.
Sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ Sinh học đã đưa các thực vật chuyển gen và các sản phẩm của chúng đến với thị trường tiêu dùng. Và kể từ khi kỹ thuật gen thực vật được thiết lập, thử nghiệm thành công thì những ứng dụng của nó đã được đầu tư và được tiến hành một cách rộng rãi để giải quyết các vấn đề còn tồn tại của Nông nghiệp. Vì vậy thực vật chuyển gen đã được trồng phổ biến trên đồng ruộng để làm tăng tính kháng bệnh, kháng sâu, kháng thuốc trừ cỏ trong hệ thống canh tác. Từ cuối năm 1997, các cây trồng biến đổi gen và các sản phẩm của chúng đã được chấp nhận thương mại hoá ở một số quốc gia. Ngày nay việc sản xuất và sử dụng cây trồng chuyển gen đang ngày một gia tăng, và khẳng định tầm quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp và một số nghành khác. Năm 2007 diện tích trồng tiếp tục tăng 2 con số, đạt 12% tương đương với 12,3 triệu hecta (30 triệu mẫu. Trong đó tổng diện tích trồng trong 12 năm (1996-2007) đạt 690 triệu héc-ta (1,7 tỷ mẫu). Với mức tăng chưa từng thấy gấp 67 lần từ 1996-2007, trở thành công nghệ cây trồng được áp dụng nhanh nhất trong thời gian gần đây.
Ngày nay, cây chuyển gen được trồng ngày càng rộng rãi ở rất nhiều nước trên thế giới. Nhưng câu hỏi về sự an toàn trong việc sử dụng các sản phẩm của cây chuyển gen cũng đồng thời được đặt ra và trở thành một vấn đề nóng bỏng với hàng loạt các vấn đề liên quan xoay quanh nó, liệu chúng được sử dụng dưới dạng nào và khả năng rủi ro đến với sức khoẻ con người, với sự đa dạng sinh học, tiềm ẩn ô nhiễm môi trường.... Ở Việt Nam, đến nay vẫn đang trong thời gian xây dựng và hoàn thiện các quy chế về quản lý an toàn sinh học các cây chuyển gen và kiểm soát các sản phẩm biến đổi gen. Tuy nhiên, để đưa nhanh các cây chuyển gen vào sản xuất tại Việt Nam thì việc nghiên cứu tạo cây chuyển gen, trồng thử nghiệm và kiểm soát cây trồng biến đổi gen cần phải tiến hành trước một bước. Trong số các cây trồng biến đổi gen đang thử nghiệm thì cây ngô đang rất được quan tâm nhất đặc biệt là ngô chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ.
Để đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật trong việc phát hiện chính xác ngô chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ và nhanh chóng sử dụng các dòng ngô này phục vụ công tác tạo giống ngô lai kháng thuốc diệt cỏ của Việt Nam. Chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu, xác định cây ngô mang gen kháng thuốc trừ cỏ bằng kĩ thuật PCR và đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn ngô mang gen kháng thuốc trừ cỏ”.

Links download:        


Lưu trữ Blog

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
LIÊN KẾT
TAG CLOUD
A http://sinhhoc.blogspot.com/ (15) Ảnh độc đáo (4) Bài báo khoa học (12) Bài báo quốc tế (7) Bài giảng-Giáo trình (81) Bản tin CNSH (6) Biology books (1) Blog sinh học (4) Các cây hoa màu khác (3) Các nhà khoa học (3) Campbell (1) Câu chuyện khoa học (1) Cây lúa (11) Cây ngô (26) Chân dung nhà khoa học (4) Công nghệ lên men (1) Công nghệ mới (6) Công nghệ sinh học (64) Công nghệ thực phẩm (5) Công trình khoa học (14) Di truyền phân tử (3) DNA tái tổ hợp (1) Dự án (1) Đăng báo quốc tế (2) Đề tài (2) Đọc và suy ngẫm (3) Động vật học (29) Ebook Công nghệ sinh học (24) Ebook công nghệ thực phẩm (1) Ebook sinh học (85) Ebook thực vật (11) Ebook Y - Dược (3) English learn (1) Giáo dục và Khoa học (11) Góc nhìn cuộc sống (7) Góc tâm hồn (7) Hiện tượng sinh học (16) Hóa sinh (4) hướng dẫn sử dụng phần mềm (2) Khoa học và ứng dụng (3) kinh nghiệm đăng báo quốc tế (1) kỹ thuật SSR (1) Luận văn - Luận án (6) Luyện thi B1 B2 (3) luyện thi đại học (1) Nghành CNSH làm gì (1) Nghiên cứu khoa học (2) Nông nghiệp (4) Olympic Sinh học (1) PCR và các kỹ thuật liên quan (3) Phần mềm dạy học (2) Phần mềm sinh học (17) Sách công nghệ thực phẩm (3) Sách sinh học (14) Sách sinh y (1) Sách Y khoa (3) Sinh học 12 (1) sinh học đại cương (1) Sinh học phân tử (2) Sinh học phổ thông (5) Sinh học ứng dụng (3) Sinh vật học (8) SSR (1) Tế bào gốc (2) Thế giới tri thức (1) Thông báo (1) thông tin nông nghiệp (2) Thực vật học (37) Tin sinh và Thống kê (9) Tu dien sinh hoc (1) Tuyển dụng (6) Từ điển sinh học (3) Vi khuẩn (1) Vi sinh vật (27) Video clip (2) Video sinh học (5) Vui cười - Hài hước (12) Y học - Cuộc sống (126) Ý tưởng khoa học (10)